Đường dây nóng: (022).3851.105
Không có video - Upload lại link

Đề cương giới thiệu Nghị định 102

Cập nhật: 2017-11-22 07:55:03
Lượt xem: 76

UBND TỈNH SƠN LA

SỞ TƯ PHÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỀ CƯƠNG

GIỚI THIỆU NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2017/NĐ-CP NGÀY 01/9/2017

CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

________________________

 

 

Ngày 01 tháng 9 năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm (gọi tắt là Nghị định số 102/2017/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2017 và thay thế Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm và bãi bỏ Điều 1 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.    

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH  

 Nghị định được ban hành nhằm bảo đảm sự phù hợp, thống nhất, đồng bộ với các các văn bản mới được ban hành như Bộ luật dân sự năm 2015, Luật đất đai năm 2013, Luật nhà ở năm 2014, Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật xây dựng năm 2014, Bộ luật hàng hải năm 2015…; góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, khắc phục các hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước, cũng như trong hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

II. BỐ CỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH  

Nghị định gồm 05 chương, 70 điều, quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản; quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm, cụ thể như sau:

1. Chương I: Những quy định chung gồm 12 điều (từ Điều 1 đến Điều 12)  quy định về: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các trường hợp đăng ký; thời điểm có hiệu lực và thời hạn có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm; nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; người yêu cầu đăng ký, nghĩa vụ và trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký; cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; phí đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm; giấy tờ chứng minh trường hợp không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Chương II: Hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm gồm 45 điều (từ Điều 13 đến Điều 58) quy định chung về hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm; hồ sơ, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển; quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tài sản là động sản khác; đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm. 

3. Chương III: Cung cấp thông tin, công bố thông tin và trao đổi thông tin về biện pháp bảo đảm gồm 05 điều (từ Điều 59 đến Điều 64), quy định về: Quyền yêu cầu, phương thức yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; từ chối cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; thủ tục cung cấp thông tin; trách nhiệm trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, công bố thông tin về biện pháp bảo đảm.

 4. Chương IV: Quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm gồm 03 điều (từ Điều 65 đến Điều 67), quy định nội dung quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm; trách nhiệm xây dựng, vận hành và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm.

5. Chương V: Điều khoản thi hành gồm 03 điều (từ Điều 68 đến Điều 70), quy định về: hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành Nghị định.

III. NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH  

 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2)

Nghị định quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản (sau đây gọi chung là đăng ký cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm); quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cá nhân, pháp nhân có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, tìm hiểu thông tin về biện pháp bảo đảm; (2) Hộ gia đình có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, tìm hiểu thông tin về biện pháp bảo đảm theo quy định của Bộ luật dân sự; (3) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm; (4) Cá nhân, pháp nhân khác có liên quan.

2. Các biện pháp bảo đảm phải đăng ký và các biện pháp bảo đảm đăng ký khi có yêu cầu (Điều 4)

a) Nghị định quy định có 04 biện pháp bảo đảm phải đăng ký bao gồm:

- Thế chấp quyền sử dụng đất;

- Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

- Thế chấp tàu biển.

b) Nghị định quy định về 03 biện pháp bảo đảm được đăng ký khi có yêu cầu đó là:

- Thế chấp tài sản là động sản khác;

- Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

- Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

 3. Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm (Điều 5)

Nghị định quy định về thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm, cụ thể như sau:

- Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.

Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

- Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm mà các bên không ký kết hợp đồng bảo đảm mới hoặc do bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm và tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo đảm các bên không có thỏa thuận về việc bảo đảm cho các nghĩa vụ phát sinh trong tương lai, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản bổ sung hoặc nghĩa vụ bổ sung là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký thay đổi vào sổ đăng ký hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

- Các trường hợp đăng ký sau đây không làm thay đổi thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm:

+ Trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở do nhà ở hình thành trong tương lai đã được hình thành theo quy định của Luật nhà ở, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở;

+ Các trường hợp đăng ký thay đổi quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 18 của Nghị định.

4. Về nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, Điều 7 Nghị định quy định:

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển đảm bảo nguyên tắc nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký.

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác được thực hiện trên cơ sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký, đồng thời người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và chính xác của các thông tin kê khai trong phiếu yêu cầu đăng ký.

- Thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký được lưu giữ trong số đăng ký cơ sở dữ liệu và Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký theo yêu cầu của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình.

5. Về cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm và nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan (Điều 9)

Theo Nghị định, cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm gồm:

- Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay.

- Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 của Nghị định.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm (Điều 10)

a) Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Đăng ký biện pháp bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký; sửa chữa sai sót; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Chứng nhận đăng ký đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cấp văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, tài sản là động sản khác và cấp bản sao các văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm;

- Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 61 của Nghị định này;

- Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật;

- Quản lý thông tin đăng ký trực tuyến theo thẩm quyền;

- Cập nhật thông tin về biện pháp bảo đảm vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm;

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

b) Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm sau đây:

- Đăng ký chính xác nội dung phiếu yêu cầu đăng ký;

- Đăng ký và cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng;

- Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm đúng với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký.

7. Về phương thức nộp hồ sơ (Điều 13)

 Khi thực hiện thủ tục đăng ký bảo đảm thì, tổ chức, cá nhân có thể nộp bằng một trong các hình thức: Qua hệ thống đăng ký trực tuyến; Nộp trực tiếp; Qua đường bưu điện; Qua thư điện tử trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm. Về thời hạn giải quyết hồ sơ, cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc. Nghị định cũng có quy định riêng về trình tự, thủ tục, điều kiện và thành phần hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm đối với mỗi loại tài sản và biện pháp bảo đảm.

8. Về trình tự, thủ tục đăng ký

Ngoài việc quy định về thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu, Nghị định số 102/2017/NĐ-CP còn quy định về thủ tục đăng ký biến động (như đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký, xóa đăng ký) liên quan đến biện pháp bảo đảm đã đăng ký, cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm (Điều 30, Điều 38, Điều 48). Đối với thủ tục đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai, để có căn cứ chứng minh các loại tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai này đang và sẽ hình thành trên thực tế, Nghị định đã bổ sung quy định về hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau: Quyết định giao đất, cho thuê đất; bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án; hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở...  Đối với thủ tục đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên giấy chứng nhận, Điều 41 Nghị định đã bổ sung quy định về hồ sơ đăng ký thế chấp trong hai trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất là một chủ thể hoặc hai chủ thể khác nhau. Theo đó, người yêu cầu đăng ký nộp đồng thời hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

9. Về các căn cứ từ chối đối với những hồ sơ đăng ký không hợp lệ (Điều 15)

Cơ quan đăng ký từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Không thuộc thẩm quyền đăng ký;

- Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;

- Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp không phải nộp phí đăng ký theo quy định của pháp luật;

- Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở không đủ điều kiện thế chấp theo quy định của Luật đất đai và Luật nhà ở. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở có tranh chấp, thì cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã có văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp;

- Kê khai nội dung đăng ký không đúng quy định của pháp luật;

- Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản của Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thừa phát lại của Văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

- Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm do cơ quan thi hành án hoặc Văn phòng thừa phát lại gửi đến.

10. Về các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký (Điều 18)

Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm theo thỏa thuận của bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; thay đổi tên hoặc thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm do tổ chức lại doanh nghiệp;

- Rút bớt tài sản bảo đảm;

- Bổ sung tài sản bảo đảm mà các bên không ký kết hợp đồng bảo đảm mới;

- Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành, trừ trường hợp tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là phương tiện giao thông cơ giới đã kê khai số khung khi đăng ký biện pháp bảo đảm.

Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai) đã hình thành, thì thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện đồng thời với thủ tục chứng nhận quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai trong phiếu yêu cầu đăng ký;

- Bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm mà trong hợp đồng bảo đảm ban đầu các bên không có thỏa thuận về việc cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm cho các nghĩa vụ phát sinh trong tương lai.

11. Các trường hợp xóa đăng ký (Điều 21)

Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm;

- Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp bảo đảm đã đăng ký bằng biện pháp bảo đảm khác;

- Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản khác;

- Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm;

- Tài sản bảo đảm bị tiêu hủy, bị tổn thất toàn bộ; tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ biện pháp bảo đảm, tuyên bố biện pháp bảo đảm vô hiệu;

- Đơn phương chấm dứt biện pháp bảo đảm hoặc tuyên bố chấm dứt biện pháp bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

- Xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại đã kê biên, xử lý xong tài sản bảo đảm;

- Theo thỏa thuận của các bên.

12. Trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm (Điều 63)

Điều 63 Nghị định quy định rõ về thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, theo đó trong thời hạn 01 ngày làm việc, các cơ quan có thẩm quyền nhận được văn bản trao đổi thông tin hợp lệ phải cập nhật vào dữ liệu quản lý tài sản của cơ quan mình. Phạm vi thông tin về tài sản bảo đảm do cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm trao đổi bao gồm: bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển; thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm. Phạm vi thông tin do cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng thừa phát lại trao đổi bao gồm: Quyết định kê biên hoặc Quyết định giải tỏa kê biên tài sản thi hành án; người phải thi hành án và chủ sở hữu tài sản; tài sản kê biên.

13. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm (Điều 64)

Theo đó, Điều 64 Nghị định quy định chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm bằng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gửi thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường để công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở này. Thông tin được công bố gồm: Tên dự án, địa chỉ của dự án, bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, tài sản bảo đảm, thời điểm đăng ký.  

14. Quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm (Điều 66, Điều 67)

a) Điều 66 Nghị định quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

- Xây dựng hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, tích hợp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm;

- Báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền;

- Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 2 Điều 66 Nghị định.

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

b) Điều 67 Nghị định quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng, vận hành và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm”.

______________________

          

Chính phủ điện tử
Online:
Hôm nay:
Hôm qua:
Tổng số: